Hợp đồng cho thuê nhà chung cư
Blog

Hợp Đồng Cho Thuê Nhà Chung Cư

Hợp đồng cho thuê nhà chung cư là hợp đồng giao dịch dân sự giữa người cho thuê và người thuê nhà chung cư. Hiện nay, nhiều người có thói quen ký kết hợp đồng cho thuê nhà chung cư theo những mẫu có sẵn trên mạng. Điều này dẫn đến rủi ro rất lớn cho cả người cho thuê và người thuê nếu xảy ra vấn đề về pháp lý. Bài viết dưới đây của einville-au-jard.com sẽ cung cấp cho bạn mẫu hợp đồng cho thuê nhà chung cư chuẩn nhất.

Vì sao cần phải có hợp đồng cho thuê chung cư?

Nhu cầu về nhà ở ngày một tăng nhưng không phải ai cũng có đủ kinh tế để mua một căn hộ. Vì vậy, thuê nhà chung cư là một giải pháp hữu hiệu để giải quyết nhu cầu về nơi ở của người dân. Khi thuê nhà ở chung cư, để đảm bảo tính minh bạch cũng như giá trị pháp lý, bên cho thuê và bên thuê phải tiến hành ký kết hợp đồng cho thuê nhà chung cư. 

Hợp đồng cho thuê nhà chung cư
Hợp đồng cho thuê nhà chung cư

Mẫu hợp đồng cho thuê chung cư chuẩn nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—o0o—

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ CHUNG CƯ

Số: ………./HĐTN-2020

– Căn cứ theo Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 và Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 của nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được ban hành năm vào 2005,

– Căn cứ  vào các văn bản pháp luật khác có liên quan đến hợp đồng,

– Căn cứ nhu cầu của hai bên trong hợp đồng này.

Hôm nay, tại…………………………………………….., ngày….. tháng.…. năm 2020

Chúng tôi bao gồm:

BÊN CHO THUÊ NHÀ CHUNG CƯ (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông/bà: ………………………………………………………………………………….

Số CMND: ……………..Cấp ngày: …/…/……. Nơi cấp: …………………………….

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………. 

Bên A là chủ cho thuê hợp pháp nhà chung cư số: ……………………………………..

BÊN THUÊ NHÀ CHUNG CƯ ( Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông/bà: ………………………………………………………………………………….

Số CMND: ……………..Cấp ngày: …/…/……. Nơi cấp: …………………………….

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………. 

Sau khi bàn bạc Bên A và Bên B đã thống nhất đi đến ký hợp đồng thuê căn hộ này với nội dung sau:

Điều 1: Đặc điểm của nhà chung cư cho thuê

  • Địa điểm cho thuê: Bên A đồng ý cho thuê và Bên B đồng ý thuê nhà chung cư số: …………………………………………………………………………….
  • Tổng diện tích sử dụng: ……..……m2. Nhà chung cư có tổng cộng …. phòng. Bao gồm: ….. phòng ngủ, .…. nhà vệ sinh

Điều 2: Mục đích thuê

Mục đích thuê: ………………………………………………………………………….

Điều 3: Thời hạn thuê: ….…… năm. Thời gian cụ thể, từ ngày  …/…/20…. đến ngày …/…/20….

Điều 4: Giá thuê

4.1. Tiền thuê nhà chung cư mỗi tháng là: …..…………………………..VNĐ/01 tháng 

(Bằng chữ:……………………………………………………………………………………………………….)

4.2. Tiền thuê nhà chung cư được nêu trên sẽ cố định trong thời hạn thực thi hợp đồng.

4.3. Tiền thuê nhà chung cư hàng tháng được nêu ở trên không bao gồm các khoản phí như: phí dịch vụ quản lý tòa nhà và các dịch vụ khác: điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp, internet. Những chi phí này Bên B sẽ tự thanh toán trực tiếp với nhà cung cấp dịch vụ theo đúng thời gian quy định dựa trên khối lượng tiêu thụ hàng tháng của Bên B.

Điều 5: Đặt cọc và phương thức thanh toán hợp đồng cho thuê nhà chung cư

5.1 Đặt cọc: Bên B sẽ đặt cọc cho Bên A một khoản tiền là: ……………………. VNĐ

(Bằng chữ:……………………………………………………………………..…….…)

Số tiền đặt cọc này sẽ được Bên A trả lại cho Bên B sau khi kết thúc hợp đồng cho thuê nhà chung cư khi Bên B đã thanh toán tất cả các chi phí sử dụng dịch vụ (được nêu trong khoản 4.3 điều 4) cũng như chi phí bồi thường các hư hỏng, mất mát đối với nhà chung cư và thiết bị do mình gây ra nếu có.

5.2 Hình thức thanh toán: ………………………………………………………………. 

(Bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt do hai bên tự thống nhất tại thời điểm thanh toán)

Khi thanh toán bằng chuyển khoản, Bên B sẽ thanh toán cho bên A theo số tài khoản:

……………..……………………………………………………………………………

5.3. Đơn vị tiền tệ thanh toán: Việt Nam Đồng (VNĐ)

5.4 Thời gian thanh toán:……………………………………………………………………………………..

Ngay sau khi ký kết hợp đồng, Bên B sẽ trả cho Bên A ………….. tháng tiền thuê nhà và …….… tháng tiền đặt cọc. 

Tổng cộng số tiền phải trả: ………………………………………….…………….VNĐ

(Bằng chữ: ………………………………………………………………………………)

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ phải thực hiện của Bên A

Quyền của Bên A

6.1. Yêu cầu từ Bên B tiền đặt cọc và tiền thuê nhà chung cư (quy định ở điều 5) theo đúng thời hạn đã thỏa thuận. 

6.2. Yêu cầu Bên B phải sửa chữa, bồi thường những thiệt hại, hư hỏng do Bên B gây ra trong quá trình sử dụng. (nếu có)

6.3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng khi Bên B không tuân thủ các quy định đã đề ra.

Nghĩa vụ phải thực hiện của Bên A.

6.4. Bàn giao nhà chung cư và trang thiết bị gắn liền với căn hộ cho thuê đúng ngày theo thỏa thuận.

6.5. Bảo đảm quyền sử dụng hoàn toàn thuộc về Bên B đối với căn hộ cho thuê trong suốt thời hạn hợp đồng thuê nhà chung cư.  

6.6. Bảo đảm quyền lợi của Bên B theo hợp đồng ngay cả khi Bên A thực hiện việc chuyển quyền sở hữu đối với nhà chung cư cho thuê. Trong trường hợp này, Bên A có nghĩa vụ bảo đảm rằng chủ sở hữu mới sẽ thay thế Bên A và tiếp nhận toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Bên A quy định từ hợp đồng thuê này trong suốt thời gian sở hữu căn hộ cho thuê.

6.7. Bên A phải hoàn lại tiền đặt cọc cho Bên B khi hợp đồng thuê căn hộ chấm dứt trong trường hợp Bên B không vi phạm điều khoản nào theo hợp đồng thuê nhà chung cư.

Điều 7: Quyền và nghĩa vụ phải thực hiện của Bên B

Quyền của Bên B

7.1. Được toàn quyền sử dụng nhà chung cư theo đúng mục đích sử dụng ở điều 2.

7.2. Được nhận lại số tiền đặt cọc căn hộ khi hợp đồng thuê nhà chung cư chấm dứt mà Bên B không đơn phương phá vỡ hợp đồng. Khoảng tiền mà Bên B nhận, Bên A đã khấu trừ các khoản nợ chi phí sử dụng dịch vụ, cũng như chi phí bồi thường các hư hỏng, mất mát. 

7.3 Các quyền khác do hai bên thỏa thuận: …………………………………………….

Nghĩa vụ phải thực hiện của Bên B

7.3. Trả tiền thuê nhà chung cư theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng thuê nhà chung cư.

7.4. Sử dụng nhà chung cư theo đúng mục đích nêu tại điều 2. Khi cần sửa chữa theo nhu cầu sử dụng riêng thì phải có sự đồng ý của Bên A. 

7.5. Chịu trách nhiệm về đồ đạc cá nhân và căn hộ. Các hư hỏng nhỏ trong căn hộ như: cháy bóng đèn, tắc nhà vệ sinh, cửa kính bị vỡ… Bên B có trách nhiệm thông báo với Ban quản lý căn hộ để thuê người sửa chữa, chi phí do Bên B thanh toán.

7.6. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định chung về giữ gìn vệ sinh môi trường cũng như trật tự an ninh.

7.7. Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê căn nhà  cho người khác thuê lại.

7.9. Khi hợp đồng kết thúc, phải giao lại đúng hiện trạng ban đầu căn nhà cho Bên A (chấp nhận những hao mòn thông thường do thời gian sử dụng). Phải bồi thường kinh phí tương ứng cho Bên A, nếu xảy ra những hư hỏng, mất mát đối với căn hộ.

Điều 8:  Chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà chung cư

8.1. Hợp đồng cho thuê nhà chung cư sẽ được chấm dứt mà không phải bồi thường được thực hiện trong các trường hợp sau:

  • Hợp đồng cho thuê nhà chung cư hết thời hạn theo điều 3 của hợp đồng này.
  • Nhà chung cư nằm trong khu vực đã có quyết định về việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan có thẩm quyền.
  • Do các trường hợp bất khả kháng khác như Bên B chết mà không có người đang sinh sống cùng, thiên tai bão lụt, hỏa hoạn,…
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn quy định của hợp đồng.

8.2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu Bên A muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải thông báo trước cho Bên B ít nhất là 30 ngày. Đồng thời, Bên A phải trả lại số tiền đã đặt cọc của Bên B và số tiền bồi thường tương đương số tiền đặt cọc.

8.3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu Bên B muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì Bên B phải thông báo trước cho Bên A ít nhất là 30 ngày.  Đồng thời Bên B sẽ không được Bên A trả lại tiền đặt cọc. Bên B có trách nhiệm trả những chi phí sử dụng dịch vụ (được nêu trong khoản 4.3 điều 4) và chi phí bồi thường các hư hỏng, mất mát do mình gây ra nếu có.

8.5. Bên A hoặc Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà chung cư và không phải bồi thường cho bên còn lại, trong trường hợp bên kia vi phạm các điều khoản của hợp đồng.

Điều 9: Điều khoản chung              

9.1. Bên A và Bên B phải tuân thủ đầy đủ các điều khoản nêu trên.

9.2. Nếu có xảy ra tranh chấp thì cả hai bên phải bàn bạc tìm biện pháp giải quyết. Trường hợp cả hai bên không đi đến sự thống nhất thì sẽ kiện lên tòa án dân sự.

9.3. Nội dung của hợp đồng cho thuê nhà chung cư này đã được hai bên đọc và hiểu rõ. Hai bên đồng ý với tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và tự nguyện ký kết.

9.4. Hợp đồng sẽ có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký hợp đồng.

BÊN CHO THUÊ


(Ký tên, họ tên)
BÊN THUÊ


(Ký tên, họ tên)

Việc làm hợp đồng là hết sức quan trọng đối với những cuộc giao dịch, đặc biệt là bất động sản. Khi có hợp đồng cho thuê nhà chung cư bạn sẽ được pháp luật can thiệp, bảo vệ nếu như một trong hai bên vi phạm hợp đồng. Với mẫu hợp đồng cho thuê nhà chung cư chuẩn của einville-au-jard.com sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong quá trình giao dịch thuê nhà chung cư.

Xem thêm: Times City thuộc phường nào?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *